Cách tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VNeID

Nhịp sống - Ngày đăng : 12:28, 21/03/2023

Tôi muốn tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VNeID thì tiến hành những bước như thế nào? – Hải Xuân (Đồng Tháp)
Cách tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VNeID

Cách tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VNeID (Hình từ internet)

Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau:

1. Cách tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VneID

Để tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VNeID, người dân thực hiện các bước sau:

- Bước 1: Kiểm tra phiên bản ứng dụng. Để tích hợp thông tin người phụ thuộc vào VneID thì phiên bản của ứng dụng phải là 2.0.7.

Để kiểm tra phiên bản ứng dụng thì người dân đăng nhập vào ứng dụng và chọn “Cá nhân”. Phiên bản ứng dụng nằm ở cuối trang.

- Bước 2: Chọn “Ví giấy tờ”. Sau đó chọn “Tích hợp thông tin”

- Bước 3: Chọn “Tạo mới yêu cầu”

- Bước 4: Nhấn vào dấu mũi tên để chọn thông tin. Sau đó chọn “người phụ thuộc”

- Bước 5: Nhập tất cả các thông tin theo yêu cầu trên ứng dụng. Cuối cùng chọn “Gửi yêu cầu”

2. Người phụ thuộc bao gồm những ai?

Người phụ thuộc bao gồm:

Nhóm (1) Con: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng, cụ thể gồm:

 (1.1) Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).

Ví dụ 10: Con ông H sinh ngày 25 tháng 7 năm 2014 thì được tính là người phụ thuộc từ tháng 7 năm 2014.

(1.2) Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

(1.3) Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài tại bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, kể cả con từ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông (tính cả trong thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

Nhóm (2) Vợ hoặc chồng của người nộp thuế đáp ứng điệu kiện tại mục 3.

Nhóm (3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại mục 3.

Nhóm (4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại mục 3 bao gồm:

 (4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

(4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

(4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

(4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

(Điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

3. Điều kiện để được tính là người phụ thuộc

Cá nhân được tính là người phụ thuộc thuộc nhóm 2, 3, 4 phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

+ Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.

+ Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

- Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

(Điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

4. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc

Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 được thực hiện theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh với người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.