Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định về Quyền hạn của Cảnh sát biển

Chi Dân | 01/10/2021, 18:17

Bạn đọc hỏi: Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 quy định về quyền hạn của Cảnh sát biển Việt Nam như thế nào?

Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định về  Quyền hạn của Cảnh sát biển
Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định 10 quyền hạn của lực lượng CSB

Tại Kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIV, ngày 19/11/2018, Quốc hội đã thông qua Luật Cảnh sát biển Việt Nam và có hiệu lực từ ngày 1/7/2019. Đây là đạo luật có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, quy định cụ thể những hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam.

Cùng với việc quy định cụ thể, chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động; chế độ, chính sách đối với Cảnh sát biển Việt Nam, tại Điều 9 Chương II, Luật Cảnh sát biển cũng quy định rõ 10 quyền hạn của Lực lượng Cảnh sát biển, đó là:

1. Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát người, tàu thuyền, hàng hóa, hành lý trong vùng biển Việt Nam theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo quy định tại Điều 14 của Luật này.

3. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Điều 15 của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

5. Tiến hành một số hoạt động điều tra hình sự theo quy định của pháp luật về tổ chức cơ quan điều tra hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự.

6. Truy đuổi tàu thuyền vi phạm pháp luật trên biển.

7. Huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị kỹ thuật dân sự của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp.

8. Đề nghị tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ trong trường hợp khẩn cấp.

9. Bắt giữ tàu biển theo quy định của pháp luật.

10. Áp dụng biện pháp công tác theo quy định tại Điều 12 của Luật này.

Như vậy, so với Pháp lệnh Cảnh sát biển Việt Nam năm 2008, Luật Cảnh sát biển Việt Nam năm 2018 đã bổ sung 3 quyền hạn mới cho Cảnh sát biển Việt Nam gồm: Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ; Huy động người, tàu thuyền và phương tiện, thiết bị dân sự của cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam trong trường hợp khẩn cấp; Đề nghị tổ chức, cá nhân người nước ngoài hoạt động trong vùng biển Việt Nam hỗ trợ, giúp đỡ trong trường hợp khẩn cấp.

Quảng cáo
Bài liên quan
Nổi bật Việt báo
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Luật Cảnh sát biển Việt Nam quy định về Quyền hạn của Cảnh sát biển
vietnam.vn