Khi nào thì vợ hoặc chồng được đứng tên riêng trong sổ đỏ?

Theo Lao động | 02/09/2021, 08:30

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền là tài sản chung của vợ chồng thì sổ đỏ sẽ được ghi tên chung...

Khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có nêu quy định: "Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng".

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 34 thì trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, ngoại trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

 

Trường hợp vợ hoặc chồng từ chối sở hữu đất thì mặc định toàn quyền sở hữu thuộc về người còn lại. Ảnh: LĐO

Tại Khoản 4 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013 cũng nêu quy định: "Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người".

Cũng theo quy định trên, nếu quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì sẽ được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng, nếu có yêu cầu.

Quảng cáo

Căn cứ vào những quyết định nêu trên, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận (sổ đỏ) sẽ được ghi tên chung của cả vợ và chồng.

Nếu "sổ đỏ" chỉ ghi tên một người thì căn cứ theo thỏa thuận của vợ và chồng theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 của Luật đất đai. Trường hợp vợ hoặc chồng từ chối sở hữu đất thì mặc định toàn quyền sở hữu thuộc về người còn lại.

Theo Lao động

Bài liên quan
Nổi bật Việt báo
Đừng bỏ lỡ
Mới nhất
POWERED BY ONECMS - A PRODUCT OF NEKO
Khi nào thì vợ hoặc chồng được đứng tên riêng trong sổ đỏ?