Thứ tư, 13 Tháng sáu 2007, 09:29 GMT+7

Toàn văn dự thảo nghị định về thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức

Xin giới thiệu toàn văn Nghị định Quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức được đăng công khai trên website Chính phủ để lấy ý kiến nhân dân.

 

CHÍNH PHỦ

________

Số:     /2007/NĐ-CP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________________

Hà Nội, ngày      tháng      năm  2007

DỰ THẢO ngày 11 tháng 6 năm 2007

NGHỊ ĐỊNH

Quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức

___________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Điều 43 Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH :

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định danh mục các lĩnh vực công tác có các vị trí phải thực hiện định kỳ chuyển đổi và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước có liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ quản lý làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị sau:

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; các tổ chức hành chính trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

2. Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và tương đương; công chức cấp xã;

3. Các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội từ cấp huyện trở lên;

4. Các đơn vị sự nghiệp của nhà nước, của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

5. Các tập đoàn kinh tế, các tổng công ty, công ty nhà nước (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nhà nước);

6. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang;

7. Tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. "Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác" là việc bắt buộc bố trí, phân công lại vị trí công tác sau thời hạn quy định đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng chuyển đổi vị trí trong phạm vi ngành, lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ.

2. ""Cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo"" là người được cơ quan, người có thẩm quyền bổ nhiệm giữ các chức vụ trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được hưởng phụ cấp lãnh đạo.

Điều 4. Nguyên tắc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

1. Việc thực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Nghị định này là quy định bắt buộc, thường xuyên, áp dụng đối với tất cả các cán bộ, công chức, viên chức được bố trí vào các vị trí công tác thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 8 Nghị định này.

2. Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải đảm bảo khách quan, công tâm, khoa học và hợp lý, phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ, chống biểu hiện bè phái, chủ nghĩa cá nhân, không gây mất đoàn kết và không làm xáo trộn sự ổn định trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

3. Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị với nhau phải bảo đảm nguyên tắc hoán vị, không ảnh hưởng đến tăng, giảm biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

4. Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác phải được tiến hành theo kế hoạch, bảo đảm công khai trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị và gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị.

5. Không thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trái với lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ đang làm hoặc đang phụ trách.

6. Nghiêm cấm việc lợi dụng các quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức vì mục đích vụ lợi hoặc để trù dập cán bộ, công chức, viên chức.

7. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thực hiện theo quy định về luân chuyển cán bộ.  

Điều 5. Nội dung và hình thức thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

1. Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện bao gồm các nội dung sau: 

a)  Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các lĩnh vực, địa bàn được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý;

b) Định kỳ chuyển đổi vị trí công tác giữa các đối tượng, cơ quan, tổ chức được phân công theo dõi, phụ trách, quản lý.

2. Việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác chỉ thực hiện thông qua việc điều động cán bộ, công chức, viên chức từ bộ phận này sang bộ phận khác cùng chuyên môn nghiệp vụ trong từng cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Điều 6. Những trường hợp chưa thực hiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác     

1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét, xử lý kỷ luật.

2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị khởi tố điều tra hoặc có liên quan đến các nội dung công việc đang bị thanh tra, kiểm tra.

3. Cán bộ, công chức, viên chức đang điều trị bệnh hiểm nghèo theo quy định của Bộ Y tế, đi học dài hạn, được cử đi biệt phái.

4. Cán bộ, công chức, viên chức nữ đang trong thời gian nghỉ thai sản.

5. Cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo đang thuộc diện luân chuyển theo quy hoạch. 

Chương II

THỜI HẠN VÀ DANH MỤC VỊ TRÍ CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI

Điều 7. Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác

1.