Thứ sáu, 16 Tháng chín 2005, 21:32 GMT+7

Toàn văn nghị định về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

 

Chính phủ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 118/2005/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng  9 năm 2005

NGHỊ ĐỊNH

Về việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

_______

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2003/QH11 ngày 04 tháng 11 năm 2003  về dự toán ngân sách nhà nước năm 2004 và Nghị quyết số 19/2003/QH11ngày 26 tháng 11 năm 2003 về nhiệm vụ 2004 của Quốc hội khoá XI;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

NGHỊ ĐỊNH :

Điều 1. Điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

2. Công nhân, viên chức và người lao động hưởng lương hưu hàng tháng vừa có thời gian hưởng lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian hưởng lương không theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.

3. Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

5. Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 2. Từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối với các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 quy định tại Điều 1 Nghị định này được điều chỉnh như sau:

1. Đối với cán bộ, công chức, công nhân, viên chức nghỉ hưu:

a) Tăng 10% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương trước khi nghỉ hưu dưới 390 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng; có hệ số lương cũ dưới 3,06 theo Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; có hệ số lương mới dưới 3,99 theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

b) Tăng 8% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương trước khi nghỉ hưu từ 390 đồng/tháng trở lên theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng; có hệ số lương cũ từ 3,06 trở lên theo Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; có hệ số lương mới từ 3,99 trở lên theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

2. Đối với quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân và bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân nghỉ hưu :

a) Tăng 10% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương trước khi nghỉ hưu dưới 425 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT      ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng; có hệ số lương cũ dưới 4,4 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; có hệ số lương mới dưới 5,6 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ;

b) Tăng 8% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức lương trước khi nghỉ hưu từ 425 đồng/tháng trở lên theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng; có hệ số lương cũ từ 4,4 trở lên theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ; có hệ số lương mới từ 5,6 trở lên theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

3. Tăng 10% trên mức trợ cấp hiện hưởng đối với người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng; cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ.

Điều 3. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần, trợ cấp tuất một lần và mức điều chỉnh lương hưu đối với người hưởng  lương theo thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định nghỉ hưu, hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 như sau:

1. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội được quy định như sau :

a) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10  năm 2004 : tính theo mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 35/NQ-UBTVQHK9 ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 69-QĐ/TW ngày 17 tháng 5 năm 1993 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị định   số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ;

b) Đối với thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi : tính theo mức tiền lương đã hưởng và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Quyết định  số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

2. Mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu từ ngày 01tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 được thực hiện một lần tại tháng nghỉ hưu theo quy định sau:

Tháng nghỉ hưu từ 10/2005 đến 9/2006 Nghỉ hưu vào 3 tháng cuối của năm 2005 Nghỉ hưu vào 9 tháng đầu của năm 2006  

Nghỉ h­ưu vào 3 tháng cuối của năm 2005

Nghỉ hưu vào 9 tháng đầu của năm 2006

T10

T11

T12

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

14

13,5

13

12,5

12

11,5

11

10,5

10

9,5

9,0

8,5

 

 

 

 

Điều 4. Đối với người nghỉ hưu thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định này, thì chỉ điều chỉnh phần lương hưu hưởng theo tiền lương thuộc thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định. Các mức điều chỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 và khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Điều 5. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu và mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí căn cứ vào tháng nghỉ chờ và thời gian đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí được quy định như sau :

1. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí trước  ngày 01 tháng 10 năm 2004 và đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2006 :

a) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu tính theo mức tiền lương quy định tại các văn bản nêu tại điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định này;

b) Mức điều chỉnh lương hưu được quy định bằng mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP và mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

2. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 và đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2006 :

a) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này;

b) Mức điều chỉnh lương hưu được quy định bằng mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 đến ngày 30     tháng 9 năm 2005 quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 208/2004/NĐ-CP và mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 10 năm 2005 theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

3. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời và đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến trước ngày 01 tháng 10 năm 2006 :

a) Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở tính lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này;

b) Mức điều chỉnh lương hưu được quy định bằng mức điều chỉnh lương hưu đối với người nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30   tháng 9 năm 2006 quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này.

Điều 6. Kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được quy định như sau :

1. Đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 do ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Đối với các đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01tháng 10 năm 1995 trở đi kể cả đối tượng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10      năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Điều 7. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này được hưởng mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng điều chỉnh theo quy định tại Nghị định này kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2005.

Điều 8.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn thực hiện việc điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này;

b) Trình Chính phủ tiếp tục điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng của các đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định này từ  ngày 01 tháng 10 năm 2006 đến ngày 01 tháng 10 năm 2007.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm.

3. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm; tổ chức hướng dẫn các cơ quan bảo hiểm xã hội địa phương thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và tổ chức chi trả đối với các đối tượng kịp thời, đúng quy định tại Nghị định này.

Điều 9. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

                                                                   Phan Văn Khải - Đã ký

Việt Báo

TIN Kinh Tế NỔI BẬT

5 năm sau, tăng trưởng GDP của Trung Quốc có thể chỉ còn 6,3%

Chuyên gia phân tích hàng đầu của Goldman Sachs tin rằng 5 năm tới do tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc sẽ giảm dần xuống còn 6,3% do nước này đã lấy việc nâng cao chất lượng làm chính.

Nhận xét tin Toàn văn nghị định về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội

Ý kiến bạn đọc

Viết phản hồi

Bạn có thể gửi nhận xét, góp ý hay liên hệ về bài viết Toàn văn nghị định về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội bằng cách gửi thư điện tử tới Lien He Bao Viet Nam. Xin bao gồm tên bài viết Toan van nghi dinh ve dieu chinh luong huu va tro cap bao hiem xa hoi ở dạng tiếng Việt không dấu. Hoặc Toàn văn nghị định về điều chỉnh lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội ở dạng có dấu. Bài viết trong chuyên đề Tin Kinh Tế của chuyên mục Kinh Tế.

Full Text decree on the adjustment of pensions and social insurance subsidies
Secretariat, DECREES, social security benefits, the National Assembly Standing Committee, Secretary the Party Central Committee, in October 2005, September 2006, October 2006.01 in October, in alignment, December 14, as prescribed, the number, for retirement, close

DECREE.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM


  • Thoi su 24h1911 Chang trai dam cuoi co tich qua doi
    Thời sự 24h(19/11): Chàng trai "đám cưới cổ tích" qua đời

    Phạt 252 triệu đồng NXB in hình Công Lý cởi trần; Chơi ngông Tàng "Keangnam": Mời ca sỹ ngoại về đãi cả bản; Nữ phượt thủ 9x tử nạn trên cung đường Hà Giang; Chàng trai trong "đám cưới cố tích" đột ngột qua đời...

  • Thoi su 24h1811 BS quen kim mo trong bung benh nhan
    Thời sự 24h(18/11): BS quên kim mổ trong bụng bệnh nhân

    Đường sắt trên cao "tuyệt đối an toàn"; Mổ đẻ, BS ‘quên’ kim trong bụng bệnh nhân 9 năm; Bé sơ sinh văng khỏi bụng mẹ ra viện; Lật mặt hàng chục cửa hàng xăng dầu lắp đặt IC giả; Mạo nhận con trai Bí thư HN "quỵt" hàng trăm triệu... là những thông tin thời sự nổi bật trong ngày 18/11.

  • Thoi su 24h1711 Cong Ly mac quan nho len bia sach luat
    Thời sự 24h(17/11): Công Lý mặc quần nhỏ lên bìa sách luật

    Bình Dương lên tiếng về cáo buộc của ông Dũng "lò vôi"; Công Lý bức xúc vì bìa sách in hình anh cởi trần; Nữ "đại gia" Hà thành bị đánh thuốc mê cướp kim cương?; "Kho" sừng tê giác trong nhà đại gia Hà Tĩnh...

  • Thoi su tuan qua Di hai nan nhan vu MH17 ve VN
    Thời sự tuần qua: Di hài nạn nhân vụ MH17 về VN

    Kết quả lấy phiếu tín nhiệm; Tết âm lịch 2015 dự kiến được nghỉ 9 ngày; Điều tra việc làm ăn của Đại gia Dũng “lò vôi”; Bắt cóc con tin, đòi 700 triệu rồi giết hại dã man; "Ngày về" của 3 mẹ con người Việt vụ MH17...

  • Thoi su 24h1411 Bat coc giet hai con tin
    Thời sự 24h(14/11): Bắt cóc, giết hại con tin

    Đường dát vàng 70 lần ở HN... cong như thế nào?; Bắt cóc con tin, đòi 700 triệu rồi giết hại dã man; Hành trình che giấu tội ác vụ "xác cô gái trong chăn"; Thanh Hóa xuất hiện rắn lục đuôi đỏ cắn người; 15 hãng xe Hà Nội đồng loạt giảm cước; Sặc cháo, một trẻ tử vong... là những thông tin thời sự nổi bật trong ngày 14/11.

  • Nghin le chuyen tuan qua 0911 1511
    Nghìn lẻ chuyện tuần qua (09/11 - 15/11)

    Quốc hội lấy phiếu tín nhiệm 50 chức danh lãnh đạo; Hai tàu va chạm 8 thuyền viên mất tích; Hà Nội vẫn sẽ khởi công đường “dát vàng” ở Long Biên; Vụ bé sơ sinh văng khỏi bụng mẹ: Nghẹn ngào giây phút cha gặp con; Hành trình cạn nước mắt đưa con về quê sau vụ rơi MH17 ... là những tin tức nổi bật được dư luận quan tâm trong tuần qua.

  • Toan canh Showbiz tuan 0911 1511
    Toàn cảnh Showbiz tuần (09/11 – 15/11)

    David Beckham ‘gây náo loạn’ khi đến Việt Nam, Đặng Thu Thảo ‘trắng tay’ tại Hoa hậu Quốc tế 2014, Live concert của Mỹ Tâm được khen ngợi ở giải thưởng quốc tế

  • Tin An ninh Phap luat tuan qua 0911 1511
    Tin An ninh - Pháp luật tuần qua (09/11 - 15/11)

    Những thủ đoạn của tội phạm cướp giật Sài Gòn; Trùm ma túy khét tiếng bị phát hiện vì sở hữu xe siêu sang; Những lá thư xin lỗi gửi từ trại giam; Hàng loạt cụ già bị “nữ quái” chuốc thuốc mê cướp tiền; Diễn biến mới nhất vụ nữ trưởng phòng bị giết chết; CSGT trả lại bọc tiền cho chị đồng nát đánh rơi;.......là những tin đáng chú ý trong tuần.

  • Tong hop Doi song tuan qua 911 1611
    Tổng hợp Đời sống tuần qua (9/11 - 16/11)

    Đám cưới của chàng trai tật nguyền, của người lính biển hay của cặp đôi đồng tính nữ là những hình ảnh đôi lứa thật đẹp; Nhiều câu chuyện tình xúc động với bao thăng trầm;

  • Nghin le chuyen tuan qua 0211 0811
    Nghìn lẻ chuyện tuần qua (02/11 - 08/11)

    Tai nạn chết người ở dự án Đường sắt trên cao HN; Quỳ gối khóc vì ... iPhone 6; Chiến sỹ còn lại trong tai nạn máy bay Mi-171 đã bình phục; Chủ tịch Hà Nội yêu cầu làm rõ quy hoạch đường "dát vàng 70 lần"; Giảm lương hưu để cân đối quỹ BHXH ... là những tin tức nổi bật được dư luận quan tâm trong tuần qua.